chậm trễ

chậm trễ

Chuyến tàu bị chậm trễ hai tiếng do thời tiết xấu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không đúng hẹn, muộn hơn so với thời gian dự kiến hoặc yêu cầu: "chậm trễ" mô tả trạng thái hoặc tính chất của một sự việc, hành động xảy ra sau thời điểm đã định.
    • Kéo dài thời gian, không nhanh chóng: "chậm trễ" còn thể hiện sự kéo dài không cần thiết, thiếu sự khẩn trương trong việc giải quyết một vấn đề.
  2. Danh từ:

    • Sự chậm trễ, sự trì hoãn: "chậm trễ" dùng để chỉ bản thân sự việc bị kéo dài hoặc đến muộn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Việc giải quyết hồ sơ quá chậm trễ, khiến nhiều người bức xúc. (Việc giải quyết hồ sơ quá muộn, khiến nhiều người bức xúc.)
    • Chuyến tàu bị chậm trễ hai tiếng do thời tiết xấu. (Chuyến tàu bị muộn hai tiếng do thời tiết xấu.)
  • Danh từ:

    • Mọi chậm trễ đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. (Mọi sự trì hoãn đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.)
    • Sự chậm trễ trong khâu cung ứng nguyên liệu đã làm gián đoạn sản xuất. (Sự chậm trễ trong khâu cung ứng nguyên liệu đã làm gián đoạn sản xuất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "không chậm trễ": ngay lập tức, không trì hoãn.

    • Anh ta lập tức thi hành mệnh lệnh, không chậm trễ một giây nào. (Anh ta ngay lập tức thi hành mệnh lệnh, không trì hoãn một giây nào.)
  • "chậm trễ trong": diễn tả sự muộn màng, kéo dài trong một lĩnh vực, công việc cụ thể.

    • Công ty bị phê bình chậm trễ trong việc thanh toán cho nhà cung cấp. (Công ty bị phê bình muộn màng trong việc thanh toán cho nhà cung cấp.)
Biến thể từ gần giống
  • Chậm (tính từ): chỉ tốc độ thấp, mất nhiều thời gian. "Chậm" phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể chỉ tốc độ di chuyển, xử lý, trong khi "chậm trễ" nhấn mạnh sự muộn màng so với thời hạn.
  • Trì hoãn (động từ): hành động cố ý kéo dài, không tiến hành ngay. "Trì hoãn" thường hành động chủ ý, còn "chậm trễ" có thể do nhiều nguyên nhân.
  • Muộn (tính từ): không đúng giờ, đến sau thời gian đã định. "Muộn" thường dùng cho thời điểm cụ thể (muộn giờ), còn "chậm trễ" có thể chỉ một quá trình kéo dài.
Từ đồng nghĩa
  • Trễ: muộn, không đúng giờ (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Muộn màng: đến hoặc xảy ra quá thời hạn.
  • Lề mề: chậm chạp, thiếu khẩn trương trong công việc.
Từ trái nghĩa
  • Nhanh chóng: diễn ra trong thời gian ngắn, tốc độ cao.
  • Kịp thời: đúng lúc, đúng thời điểm cần thiết.
  • Khẩn trương: gấp rút, không chậm trễ.
Thành ngữ liên quan
  • Chậm như rùa: von về sự chậm chạp quá mức.

    • Dịch vụđây chậm như rùa, tôi đã đợi cả tiếng đồng hồ. (Dịch vụđây rất chậm chạp, tôi đã đợi cả tiếng đồng hồ.)
  • Nước đến chân mới nhảy: chỉ thói quen trì hoãn, chỉ hành động khi sự việc đã trở nên cấp bách.

    • Anh ấy luôn nước đến chân mới nhảy, nên công việc lúc nào cũng chậm trễ. (Anh ấy luôn trì hoãn đến phút chót, nên công việc lúc nào cũng muộn màng.)